Xuất bản ngày 09/07/2026 12:35 PM

Giá lúa gạo hôm nay 9/7/2026: Trong nước ổn định, xuất khẩu trái chiều

(VTC News) -

Giá lúa gạo hôm nay 9/7/2026 trong nước duy trì sự ổn định, trong khi đó, giá gạo xuất khẩu Việt Nam biến động trái chiều.

Giá lúa hôm nay 9/7/2026

Giá lúa tươi hôm nay 9/7/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì sự ổn định. Trong đó, lúa OM 18 giá từ 6.400 - 6.600 đồng/kg, là một trong những giống có giá cao trong nhóm lúa phổ biến. Giá lúa Đài Thơm 8 duy trì mức 6.300 - 6.500 đồng/kg.

Lúa tươi IR 50404 dao động từ 5.550 - 5.700 đồng/kg. Lúa OM 5451 ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg, trong khi OM 34 duy trì khoảng 5.400 - 5.600 đồng/kg.

Bảng giá lúa trong nước hôm nay 9/7

Chủng loại

Giá (đồng/kg)

Biến động (đồng/kg)

IR 50404 (tươi)

5.550 - 5.700

Ổn định

Đài Thơm 8 (tươi)

6.300 - 6.500

Ổn định

OM 18 (tươi)

6.400 - 6.600

Ổn định

OM 34 (tươi)

5.400 - 5.600

Ổn định

OM 5451 (tươi)

5.700 - 5.800

Ổn định

Giá gạo trong nước hôm nay 9/7

Tương tự giá lúa, giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 9/7 giữ ổn định. Trong đó, gạo nguyên liệu IR 504 dao động 8.950 - 9.050 đồng/kg. Gạo nguyên liệu CL 555 ở mức 9.400 - 9.600 đồng/kg.

Giá lúa gạo trong nước hôm nay ổn định. (Ảnh: TTXVN)

Giá lúa gạo trong nước hôm nay ổn định. (Ảnh: TTXVN)

Gạo OM 5451 duy trì ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg. Gạo OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg. Gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg.

Các dòng OM 380 và Sóc thơm ở vùng thấp hơn, khoảng 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 dao động 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Bảng giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm hôm nay 9/7

Loại gạo

Giá (đồng/kg)

Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504

8.950 - 9.050

Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555

9.400 - 9.600

Gạo nguyên liệu OM 5451

9.500 - 9.600

Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18

8.700 - 8.850

Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8

9.200 - 9.400

Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380

7.500 - 7.600

Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm

7.500 - 7.600

Gạo thành phẩm IR 504

10.750 - 10.900

Tại các chợ bán lẻ, giá gạo đi ngang. Giá gạo Nàng Nhen tiếp tục ở mức cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài ổn định với 22.000 đồng/kg.

Gạo thơm Thái hạt dài đi ngang ở ngưỡng 20.000 - 22.000 đồng/kg. Gạo thơm Jasmine dao động từ 16.000 - 17.000 đồng/kg. Gạo Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg.

Gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg; gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg.

Bảng giá gạo bán lẻ hôm nay 9/7

Loại gạo

Giá (đồng/kg)

Gạo Nàng Nhen

28.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Hương Lài

22.000

Gạo Nàng Hoa

21.000

Gạo thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Sóc Thái

20.000

Gạo thơm Jasmine

16.000 - 17.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

Gạo Sóc thường

15.000 - 16.000

Gạo Đài Thơm

14.500 - 15.500

Gạo thường

14.000 - 15.000

Phân khúc nếp ổn định với giá nếp IR 4625 tươi dao động 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Giá phụ phẩm dao động trong khoảng 7.800 - 8.100 đồng/kg. Tấm thơm ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg, còn cám dao động 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Giá gạo xuất khẩu

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam biến động trái chiều. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn, giảm 3 USD/tấn. Trong khi đó, gạo thơm 5% tấm tăng 10 USD/tấn, đạt mức 510 - 520 USD/tấn. Gạo thơm 100% tấm dao động 348 - 352 USD/tấn, giảm nhẹ 1 USD/tấn.

Tại Thái Lan, gạo 5% tấm ở mức 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 409 - 413 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm ở mức 350 - 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 280 - 284 USD/tấn.

Bảng giá gạo xuất khẩu ngày 9/7

Quốc gia

Chủng loại

Giá
(USD/tấn)

Biến động

Việt Nam

Gạo Jasmine

513 - 517

Giảm 3 USD/tấn

Gạo thơm 5% tấm

510 - 520

Tăng 10 (USD/tấn)

Gạo thơm 100% tấm

348 - 352

Giảm 1 (USD/tấn)

Thái Lan

Gạo 5% tấm

478 - 482

Ổn định

Gạo 100% tấm

409 - 413

Ổn định

Ấn Độ

Gạo 5% tấm

350 - 354

Ổn định

Gạo 100% tấm

280 - 284

Ổn định

Nhận tin VTC News trên Google
Thêm VTC News làm nguồn ưu tiên để thấy tin tức mới thường xuyên hơn trên Google.
Theo dõi
Bình luận
paper plane
vtcnews.vn
Cùng chuyên mục
Tin mới