Cua nhện Nhật Bản
Cua nhện Nhật Bản có tên khoa học là Macrocheira kaempferi, sống tại đáy sâu ở vùng biển Thái Bình Dương từ 50 – 600m.
![]() |
| loài cua lớn nhất hiện đang tồn tại trên Trái Đất |
Năm 2009, một con cua nhện khổng lồ 40 tuổi có tên Kong, được bắt ở vịnh Suraga (Nhật Bản), có cân nặng 15 kg, dài 3m và vẫn chưa ngừng phát triển hết, ước tính nó có thể dài bằng cả một chiếc ô tô.
Cá sói Đại Tây Dương
![]() |
| động vật da gai và không ăn các loài cá khác. |
Cá răng nanh
![]() |
| Loài cá này tỏ ra khá "dễ nuôi", chúng ăn bất cứ thứ gì chúng kiếm được. |
Cá nhám mang xếp
Đây là loài cá sống chủ yếu ở vùng biển sâu (trên 1.500m), phân bố tại các vùng biển của Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
![]() |
| cá mập thằn lằn uốn cong cơ thể để di chuyển về phía trước một cách linh hoạt giống với một con rắn biển khổng lồ. |
Cá mập yêu tinh
![]() |
| một loài cá mập biển sâu |
Cá vây chân lưng gù
Chúng có tên khoa học là Melanocetus johnsonii, sống ở độ sâu 2.000m. Cá vây chân có vè ngoài cục mịch, kì dị, cơ thể tròn trịa như một quả bóng và dài khoảng 12,7cm.
![]() |
| "quỷ đen xấu xí". |
Mực quỷ
Mực quỷ (tên khoa học Vampyroteuthis) sống ở độ sâu 600–900m trở xuống, chúng không có túi mực, thân có hai rìa lớn, mình trơn và nhũn dễ bị nhầm là sứa.
![]() |
| Mực quỷ có thể bơi với tốc độ cực nhanh, một lợi thế của mực quỷ trong quá trình săn bắt mồi và chạy trốn khỏi kẻ thù. |
Cá rắn Thái Bình Dương
Chúng có tên khoa học Chauliodus macouni, một loài cá săn mồi sống ở độ sâu từ 200–5000m dưới bề mặt đại dương.
![]() |
| Cá rắn Thái Bình Dương có đặc trưng nổi bật là chiếc miệng lớn |
Chúng chủ yếu ăn động vật giáp xác và cá nhỏ và có chiều dài cơ thể khoảng hơn 30cm. Người ta tin rằng vây lưng đầu tiên phát sáng để thu hút con mồi.
Nguồn: Dân Việt



















