Xuất bản ngày 29/07/2026 11:09 AM

Giá lúa gạo hôm nay 29/7: Thị trường trong nước ổn định, gạo xuất khẩu tăng

(VTC News) -

Giá lúa gạo trong nước hôm nay 29/7 tiếp tục ổn định, trong khi gạo xuất khẩu tăng ở một số chủng loại.

Giá lúa trong nước hôm nay tiếp tục ổn định

Giá lúa tươi nhìn chung ổn định. Lúa IR 50404 được thu mua ở mức 6.200 đồng/kg. OM 34 dao động 6.100 - 6.300 đồng/kg. OM 5451 từ 6.200 - 6.400 đồng/kg. OM 18 và Đài Thơm 8 tiếp tục nằm trong nhóm lúa tươi có giá cao, lần lượt dao động 6.800 - 7.000 đồng/kg và 6.850 - 7.000 đồng/kg.

Bảng giá lúa trong nước hôm nay 29/7/2026

Loại lúa

Giá (đồng/kg)

Lúa IR 50404 (tươi)

6.200

Lúa OM 34 (tươi)

6.100 - 6.300

Lúa OM 5451 (tươi)

6.200 - 6.400

Lúa OM 18 (tươi)

6.800 - 7.000

Lúa Đài Thơm 8 (tươi)

6.850 - 7.000

Thị trường gạo trong nước ổn định, giá tấm thơm nhích lên

Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm được giao dịch ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg, gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 từ 9.200 - 9.400 đồng/kg, gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg. Trong khi đó, gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 và gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 lần lượt có giá 9.650 - 9.750 đồng/kg và 9.800 - 9.900 đồng/kg.

Bảng giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 29/7/2026

Loại gạo

Giá (đồng/kg)

Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380

7.500 - 7.600

Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm

7.500 - 7.600

Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18

8.700 - 8.850

Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8

9.200 - 9.400

Gạo nguyên liệu OM 5451

9.300 - 9.400

Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504

9.650 - 9.750

Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555

9.800 - 9.900

Tại các chợ bán lẻ, giá gạo hôm nay tiếp tục ổn định so với phiên trước. Gạo Nàng Nhen vẫn là mặt hàng có giá cao nhất, đạt 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng được bán ở mức 22.000 đồng/kg, trong khi gạo Nàng Hoa giữ giá 21.000 đồng/kg và gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg.

Gạo trắng thông dụng giữ mức 16.000 đồng/kg. Gạo Đài Thơm, gạo Sóc thường và gạo OM 18 cùng dao động trong khoảng 15.000 - 16.000 đồng/kg. Gạo thơm Jasmine được giao dịch ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg, còn gạo thường duy trì trong khoảng 13.500 - 14.500 đồng/kg.

Bảng giá gạo bán lẻ trong nước hôm nay 29/7/2026

Loại gạo

Giá (đồng/kg)

Gạo thường

13.500 - 14.500

Gạo OM 18

15.000 - 16.000

Gạo Sóc thường

15.000 - 16.000

Gạo Đài Thơm

15.000 - 16.000

Gạo trắng thông dụng

16.000

Gạo thơm Jasmine

17.000 - 18.000

Gạo Sóc Thái

20.000

Gạo Nàng Hoa

21.000

Gạo thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

22.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

Giá nếp hôm nay không ghi nhận thay đổi. Nếp IR 4625 tươi được giao dịch trong khoảng 7.300 - 7.500 đồng/kg, còn nếp 3 tháng khô dao động 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Đối với phụ phẩm, giá các mặt hàng hiện dao động từ 7.900 - 8.500 đồng/kg. So với cuối tuần trước, tấm thơm tăng 100 đồng/kg, lên mức 8.400 - 8.500 đồng/kg, trong khi giá cám giữ ở mức 7.900 - 8.050 đồng/kg.

Bảng giá nếp và phụ phẩm trong nước hôm nay 29/7/2026

Mặt hàng

Giá (đồng/kg)

Nếp 3 tháng khô

9.600 - 9.700

Nếp IR 4625 tươi

7.300 - 7.500

Tấm thơm

8.400 - 8.500

Cám

7.900 - 8.050

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng, thị trường thế giới diễn biến trái chiều

Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam nhích nhẹ. Gạo thơm 5% tấm tăng 8 USD lên 455 - 459 USD/tấn, còn gạo thơm 100% tấm tăng 5 USD lên 359 - 363 USD/tấn. Giá gạo Jasmine được chào bán ở mức 546 - 550 USD/tấn.

Ở các thị trường khác, giá gạo Thái Lan diễn biến trái chiều khi gạo 5% tấm tăng lên 455 - 459 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm giảm xuống còn 382 - 386 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm tăng lên 363 - 367 USD/tấn, còn gạo 100% tấm giữ trong khoảng 290 - 294 USD/tấn.

Thị trường lúa gạo trong nước giữ ổn định, còn giá gạo xuất khẩu tăng ở một số chủng loại. (Ảnh minh họa: Báo Công Thương)

Thị trường lúa gạo trong nước giữ ổn định, còn giá gạo xuất khẩu tăng ở một số chủng loại. (Ảnh minh họa: Báo Công Thương)

Bảng giá gạo thế giới hôm nay 29/7/2026

Quốc gia

Loại gạo

Giá (USD/tấn)

Việt Nam

Jasmine

546 - 550

Gạo thơm 5% tấm

455 - 459

Gạo thơm 100% tấm

359 - 363

Ấn Độ

Gạo 5% tấm

363 - 367

Gạo 100% tấm

290 - 294

Thái Lan

Gạo 5% tấm

455 - 459

Gạo 100% tấm

382 - 386

* Thông tin mang tính tham khảo. Giá lúa gạo có thể biến động theo diễn biến thị trường.

Nhận tin VTC News trên Google
Thêm VTC News làm nguồn ưu tiên để thấy tin tức mới thường xuyên hơn trên Google.
Theo dõi
Bình luận
paper plane
vtcnews.vn
Cùng chuyên mục
Tin mới