Giá lúa trong nước hôm nay tăng ở nhiều giống
Giá lúa tươi trong nước hôm nay 31/7 tăng. Cụ thể, lúa IR 50404 tăng 300 đồng/kg, lên 5.400 - 6.500 đồng/kg. Lúa OM 5451 tăng mạnh nhất 500 đồng/kg, dao động 5.400 - 6.900 đồng/kg. Trong khi đó, lúa Đài Thơm 8 và OM 18 cùng tăng 100 đồng/kg, lần lượt đạt 6.000 - 7.100 đồng/kg và 6.200 - 7.100 đồng/kg. Riêng lúa OM 34 giữ ổn định ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg.
Bảng giá lúa trong nước hôm nay 31/7/2026
Loại lúa | Giá (đồng/kg) | Biến động (đồng/kg) |
IR 50404 (tươi) | 5.400 - 6.500 | +300 |
OM 34 (tươi) | 6.000 - 6.100 | Ổn định |
OM 5451 (tươi) | 5.400 - 6.900 | +500 |
OM 18 (tươi) | 6.200 - 7.100 | +100 |
Đài Thơm 8 (tươi) | 6.000 - 7.100 | +100 |
Giá gạo trong nước hôm nay ít biến động, gạo nguyên liệu IR 504 tăng nhẹ
Giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay nhìn chung ổn định, riêng gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 50 đồng/kg, lên mức 9.700 - 9.800 đồng/kg.
Các chủng loại còn lại giữ nguyên so với phiên trước. Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.800 - 9.900 đồng/kg, gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg, gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg và gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg. Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm tiếp tục được giao dịch trong khoảng 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 31/7/2026
Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc Thơm | 7.500 - 7.600 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 | 9.700 - 9.800 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 | 9.800 - 9.900 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay nhìn chung đi ngang so với hôm qua. Gạo Nàng Nhen tiếp tục có giá cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng được niêm yết 22.000 đồng/kg. Gạo Nàng Hoa giữ mức 21.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg, gạo Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg. Trong khi đó, gạo Đài Thơm được giao dịch trong khoảng 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng giữ ở mức 16.000 đồng/kg.
Bảng giá gạo bán lẻ trong nước hôm nay 31/7/2026
Loại gạo | Giá (đồng/kg) | Biến động |
Gạo Đài Thơm | 15.000 - 16.000 | Ổn định |
Gạo trắng thông dụng | 16.000 | Ổn định |
Gạo Sóc Thái | 20.000 | Ổn định |
Gạo Nàng Hoa | 21.000 | Ổn định |
Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 | Ổn định |
Gạo Hương Lài | 22.000 | Ổn định |
Gạo Nhật | 22.000 | Ổn định |
Gạo Nàng Nhen | 28.000 | Ổn định |
Đối với phụ phẩm, mặt bằng giá dao động từ 7.850 - 8.700 đồng/kg. Tấm thơm giữ ở mức 8.550 - 8.700 đồng/kg, còn giá cám dao động 7.850 - 8.000 đồng/kg.
Bảng giá phụ phẩm trong nước hôm nay 31/7/2026
Mặt hàng | Giá (đồng/kg) | Biến động |
Tấm thơm | 8.550 - 8.700 | Ổn định |
Cám | 7.850 - 8.000 | Ổn định |

Giá lúa tươi trong nước hôm nay 31/7 đồng loạt tăng. (Ảnh minh họa: Người Quan Sát)
Giá gạo thế giới hôm nay tiếp tục đi ngang
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam giữ ổn định so với phiên trước. Gạo thơm 5% tấm được chào bán ở mức 455 - 459 USD/tấn, gạo thơm 100% tấm dao động từ 359 - 363 USD/tấn, trong khi giá gạo Jasmine ở mức 546 - 550 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm dao động 455 - 459 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 382 - 386 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được giao dịch trong khoảng 363 - 367 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động từ 290 - 294 USD/tấn.
Bảng giá gạo thế giới hôm nay 31/7/2026
Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) |
Việt Nam | Jasmine | 546 - 550 |
Gạo thơm 5% tấm | 455 - 459 | |
Gạo thơm 100% tấm | 359 - 363 | |
Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 363 - 367 |
Gạo 100% tấm | 290 - 294 | |
Thái Lan | Gạo 5% tấm | 455 - 459 |
Gạo 100% tấm | 382 - 386 |
* Thông tin mang tính tham khảo. Giá lúa gạo có thể biến động theo diễn biến thị trường.






















